>

Brazil

Điểm lặn
131
Trung tâm
47
Khóa học & Sự kiện
83
Động vật hoang dã
39
© Shutterstock/Leandro de Jesus Belinato

Khám phá Brazil

Lặn biển ở Brazil mang đến một bức tranh sống động về đời sống sinh vật biển và cảnh quan dưới nước phù hợp với mọi trình độ thợ lặn. Với đường bờ biển trải dài hơn 7.000 km/4.350 dặm, Brazil tự hào sở hữu nhiều môi trường lặn đa dạng, từ những rạn san hô đầy màu sắc đến những địa hình dưới nước ngoạn mục và những xác tàu đắm lịch sử. Vùng biển Đại Tây Dương ấm áp bao quanh khu vực Đông Bắc, nổi tiếng với tầm nhìn dưới nước tuyệt vời, là thiên đường cho những thợ lặn muốn khám phá vô số loài sinh vật biển, từ những loài cá lớn hùng vĩ đến những sinh vật nhỏ bé phức tạp.

Trải nghiệm lặn biển ở Brazil rất đa dạng, với nhiều lựa chọn như lặn từ bờ, lặn bằng thuyền và các chuyến lặn lưu trú trên tàu hoạt động quanh năm. Các khu nghỉ dưỡng và trung tâm lặn biển rất nhiều, cung cấp các khóa học và chuyến tham quan được thiết kế riêng theo sở thích cá nhân. Mặc dù một số khu vực có giá cao hơn, nhưng cơ hội được chiêm ngưỡng vẻ đẹp dưới nước hoang sơ của Brazil rất đáng giá. Đặc biệt, khí hậu cận nhiệt đới đảm bảo nước biển ấm áp, khiến Brazil trở thành điểm đến hấp dẫn quanh năm. Mỗi lần lặn đều hé lộ một khía cạnh độc đáo của sự đa dạng sinh học biển phong phú của Brazil, đảm bảo mang lại những kỷ niệm khó quên dưới lòng đại dương.

Loại phích cắm điện
C, N
Phương thức thanh toán
VISA, MC, AMEX
Tiền boa
10% / Service Staff / Tipping is appreciated — many restaurants include a 10% service charge, so additional tip is optional.
Sân bay
GIG, GRU, CGH
Tiền tệ
BRL
Mã quay số
+55
Điện
127V / 60Hz and 220V / 60Hz
Thời gian
UTC-3

Các sự kiện và khóa học

Theo yêu cầu

Huấn luyện viên lặn biển (Khóa đào tạo huấn luyện viên ITC)

Bắt đầu ngay hôm nay - Bạn cần phải là Divemaster hoặc có trình độ tương đương để tham gia vào chương trình đào tạo hướng dẫn viên ba bước của SSI. Quá trình đào tạo bắt đầu bằng việc tham gia Khóa đào tạo Trợ lý/Hướng dẫn viên kết hợp, kèm theo Học tập trực tuyến. Sau khi hoàn thành thành công Khóa đào tạo Hướng dẫn viên (ITC), bạn sẽ tham gia Bài kiểm tra Đánh giá Hướng dẫn viên (IE) để đủ điều kiện trở thành Hướng dẫn viên Lặn biển Mở của SSI. Chương trình đào tạo 10 ngày này cho phép bạn tự mình giảng dạy một số chương trình quan trọng của SSI như Lặn biển (Scuba Diver), Lặn biển Mở (Open Water Diver), Lặn với Khí Nitrox giàu oxy (Enriched Air Nitrox), Xử lý Căng thẳng & Cứu hộ Lặn (Diver Stress & Rescue) và Hướng dẫn viên Lặn (Dive Guide). Đối với những người muốn có thêm thời gian để học hỏi và tích lũy kinh nghiệm giảng dạy quý giá giữa các chương trình đào tạo, ba phần cũng có thể được hoàn thành theo từng bước riêng lẻ – Trợ lý Hướng dẫn viên, Khóa đào tạo Hướng dẫn viên (ITC) và Bài kiểm tra Đánh giá Hướng dẫn viên (IE) – lần lượt, theo tốc độ và lịch trình linh hoạt của riêng bạn.

Theo yêu cầu

Theo yêu cầu

Trung tâm lặn

Địa điểm lặn

Những cảnh tượng động vật hoang dã nổi bật nhất ở Brazil

Khi nói đến sinh vật biển, Brazil gần như có tất cả. Từ cá rạn san hô và các loài san hô đa dạng, đến rùa biển, cá đuối manta và cá mập voi, đây là một địa điểm tuyệt vời cho chuyến lặn biển tiếp theo của bạn.

Nếu bạn yêu thích loài cá mập voi khó bắt gặp, hãy đến vùng biển ven bờ, từ Ceará đến Rio Grande do Sul và các hòn đảo nhỏ biệt lập ngoài khơi, chẳng hạn như Fernando de Noronha, Sao Pedro & São Paulo (không phải thành phố!) và Trindade.

Đối với các loài cá sống ở vùng biển khơi khác, đặc biệt là cá mập, có lẽ bạn nên ghé thăm São Pedro và São Paulo (lưu ý, không phải thành phố São Paulo!), một quần đảo nhỏ nằm ở sống núi giữa Đại Tây Dương, gần xích đạo. Tại đây, nhiều loài cá sống ở vùng biển khơi dừng chân trong các cuộc di cư của chúng. Thời gian tốt nhất để quan sát chúng là từ tháng Giêng đến tháng Sáu.

Hơn nữa, cách bờ biển Brazil 144 dặm, thuộc bang Rio Grande do Norte của Brazil, có một hòn đảo nhỏ tên là Rocas Atoll, được UNESCO công nhận là Di sản Thế giới. Cá mập chanh thường xuất hiện ở đây, cùng với cá mập rạn san hô và cá mập y tá, bên cạnh vô số sinh vật biển khác.

Loài cá đuối manta được yêu mến cũng xuất hiện ở Brazil, điều này là một món quà tuyệt vời cho bất kỳ thợ lặn nào. Laje de Santos là một địa điểm nổi tiếng thuộc công viên biển ngoài khơi bờ biển São Paulo. Cá đuối manta thường bơi ngang qua đây và trình diễn những màn biểu diễn ngoạn mục cho nhiều thợ lặn đến đây chỉ để chiêm ngưỡng chúng. Địa điểm này cũng là nơi sinh sống của các sinh vật nhỏ như sên biển, cũng như các loài động vật lớn hơn như cá heo, rùa và thậm chí cả cá voi.

Việc nhìn thấy động vật hoang dã dựa trên nội dung do người dùng tạo

Rùa xanh

1.8k Nhìn thấy
J
148
F
115
M
161
A
145
M
117
J
133
J
166
A
193
S
191
O
164
N
153
D
109

Cá chình biển

1.1k Nhìn thấy
J
81
F
60
M
92
A
74
M
90
J
40
J
105
A
148
S
155
O
121
N
93
D
84

Cá nhồng

777 Nhìn thấy
J
40
F
53
M
83
A
47
M
90
J
13
J
60
A
99
S
130
O
90
N
45
D
27

Cá bàng chài

538 Nhìn thấy
J
71
F
67
M
51
A
26
M
40
J
11
J
73
A
32
S
23
O
71
N
47
D
26

Rùa đồi mồi

513 Nhìn thấy
J
36
F
28
M
44
A
57
M
39
J
17
J
36
A
64
S
101
O
28
N
43
D
20

Bạch tuộc

395 Nhìn thấy
J
13
F
12
M
37
A
31
M
38
J
44
J
43
A
62
S
40
O
49
N
14
D
12

tia đại bàng

228 Nhìn thấy
J
16
F
16
M
13
A
16
M
17
J
26
J
21
A
18
S
49
O
18
N
8
D
10

Cá đuối đuôi gai

1.3k Nhìn thấy
J
104
F
69
M
89
A
73
M
117
J
59
J
162
A
150
S
194
O
100
N
113
D
87

Cá phẫu thuật

1k Nhìn thấy
J
81
F
116
M
112
A
59
M
60
J
47
J
67
A
120
S
100
O
92
N
91
D
85

Cá đĩa

979 Nhìn thấy
J
110
F
83
M
161
A
24
M
83
J
43
J
54
A
94
S
62
O
53
N
121
D
91

Cá bướm

809 Nhìn thấy
J
105
F
91
M
99
A
46
M
52
J
32
J
63
A
86
S
43
O
37
N
81
D
74

Cá mú/cá vược

763 Nhìn thấy
J
94
F
76
M
94
A
45
M
54
J
30
J
66
A
83
S
62
O
47
N
45
D
67

Cá nóc

746 Nhìn thấy
J
71
F
105
M
78
A
59
M
43
J
35
J
61
A
62
S
43
O
63
N
90
D
36

Cá mập miệng bản lề

661 Nhìn thấy
J
51
F
34
M
124
A
30
M
53
J
32
J
44
A
62
S
78
O
50
N
63
D
40

cá vẹt

530 Nhìn thấy
J
65
F
42
M
53
A
21
M
55
J
18
J
26
A
68
S
41
O
53
N
55
D
33

thiếu nữ ích kỷ

510 Nhìn thấy
J
85
F
70
M
58
A
27
M
25
J
10
J
53
A
22
S
35
O
18
N
55
D
52

Cá mập chanh

479 Nhìn thấy
J
38
F
12
M
71
A
28
M
50
J
45
J
35
A
34
S
75
O
61
N
23
D
7

Sweetlips và Grunts

467 Nhìn thấy
J
73
F
28
M
57
A
21
M
30
J
46
J
17
A
39
S
24
O
41
N
59
D
32

Cá nhím

452 Nhìn thấy
J
61
F
50
M
69
A
42
M
41
J
20
J
24
A
7
S
37
O
38
N
39
D
24

cá lính

416 Nhìn thấy
J
67
F
30
M
45
A
42
M
26
J
17
J
19
A
46
S
25
O
40
N
52
D
7

cá bơn

359 Nhìn thấy
J
38
F
20
M
16
A
48
M
36
J
36
J
38
A
50
S
26
O
14
N
30
D
7

cá mít

328 Nhìn thấy
J
62
F
37
M
33
A
10
M
33
J
5
J
31
A
11
S
45
O
13
N
33
D
15

Cá chép

321 Nhìn thấy
J
24
F
24
M
20
A
29
M
21
J
24
J
29
A
41
S
21
O
27
N
38
D
23

Cá ngựa nói chung

320 Nhìn thấy
J
14
F
23
M
30
A
37
M
17
J
4
J
18
A
54
S
41
O
35
N
32
D
15

cá hồng

293 Nhìn thấy
J
47
F
33
M
18
A
14
M
25
J
11
J
10
A
35
S
30
O
9
N
45
D
16

cá bò

281 Nhìn thấy
J
39
F
28
M
30
A
7
M
23
J
12
J
25
A
44
S
3
O
19
N
41
D
10

Cá da trơn

258 Nhìn thấy
J
24
F
27
M
14
A
15
M
16
J
18
J
15
A
31
S
21
O
28
N
30
D
19

Cua

250 Nhìn thấy
J
19
F
15
M
23
A
36
M
34
J
6
J
18
A
26
S
21
O
16
N
20
D
16

cá dê

219 Nhìn thấy
J
50
F
21
M
25
A
9
M
16
J
0
J
17
A
20
S
14
O
7
N
23
D
17

Cá trượt ván

218 Nhìn thấy
J
62
F
20
M
14
A
18
M
13
J
14
J
11
A
23
S
14
O
19
N
3
D
7

Cá Garfish

192 Nhìn thấy
J
43
F
23
M
8
A
10
M
12
J
1
J
20
A
25
S
13
O
12
N
24
D
1

cá Nóc hộp

153 Nhìn thấy
J
12
F
10
M
5
A
4
M
7
J
21
J
29
A
6
S
8
O
15
N
27
D
9

Cá Bannerfish

143 Nhìn thấy
J
15
F
11
M
26
A
4
M
20
J
13
J
17
A
20
S
6
O
6
N
2
D
3

Con rùa

134 Nhìn thấy
J
20
F
20
M
0
A
0
M
0
J
11
J
2
A
18
S
11
O
14
N
21
D
17

Cá bọ cạp

117 Nhìn thấy
J
0
F
18
M
31
A
11
M
2
J
9
J
2
A
3
S
9
O
25
N
3
D
4

Gurnard

106 Nhìn thấy
J
0
F
0
M
15
A
16
M
11
J
5
J
23
A
13
S
8
O
4
N
11
D
0

cá ghita

97 Nhìn thấy
J
34
F
19
M
5
A
8
M
15
J
3
J
0
A
4
S
1
O
2
N
6
D
0